11 chứng bệnh thường gặp và cách điều trị cho bò, trâu

 Trong chăn nuôi đôi lúc bạn nhà nông cũng không thể tránh khỏi sự bất hạnh, sự tổn thất về sự rửi ro.. Vì vậy rất mong bà con hãy giành chút ít thời gian cùng tham khảo "11 căn bệnh và cách phòng ngừa bệnh" cho bò, trâu nhà mình thường mắc phải dưới đây nhé!


1. Bệnh Tụ Huyết Trùng


* Nguyên nhân
Bệnh gây ra do vi khuẩn Pasteurella multocida. Vi khuẩn có sức đề kháng mạnh, tồn tại rất lâu trong chuồng trại và đất ẩm thiếu ánh sáng. Bệnh xảy ra quanh năm và thường tập trung vào mùa mưa lúc khí hậu nóng ẩm và những lúc giao mùa thời tiết thay đổi đột ngột, sức đề kháng gia súc bị suy giảm. Ở nước ta trâu mắc bệnh nhiều và nặng hơn bò. Trâu thường chết do bệnh quá cấp tính. Gia súc non đang bú mẹ ít mắc bệnh hơn gia súc trưởng thành. Gia súc 2 đến 3 tuổi mắc bệnh dễ hơn súc vật già. Bệnh có thể phát thành dịch.
* Triệu chứng
Thể quá cấp: Con vật đột nhiên lên cơn sốt cao 41 đến 42 độ C và trở nên hung dữ điên loạn đập đầu vào tường, có thể chết trong 24 giờ. Ở một số bê, nghé 3 đến 18 tháng có triệu chứng thần kinh giãy giụa rồi ngã xuống đất chết. Có khi con vật đang ăn cỏ chạy lồng lên run rẩy, ngã xuống và lịm đi.
Thể cấp tính: Thể này xảy ra chủ yếu ở trâu bò, thời gian nung bệnh ngắn từ 1 đến 3 ngày, con vật không nhai lại mệt lả, bứt rứt, sốt cao đột ngột 40 đến 42 độ C. Các niêm mạc mắt mũi đỏ sẫm rồi tái xám. Nước mũi chảy liên tục. Các hạch lâm ba đều sưng, đặc biệt là hạch lâm ba dưới hầu sưng rất to, làm cho con vật lè lưỡi ra, thở khó người ta còn gọi là trâu, bò hai lưỡi. Hạch lâm ba trước vai, trước đùi sưng, thủy thủng làm con vật đi lại khó khăn. Vật bị bệnh thở mạnh và khó khăn do viêm màng phổi, tràn dịch màng phổi, có tụ huyết và viêm phổi cấp.
Một số trâu, bò có triệu chứng bệnh ở đường ruột, lúc đầu phân táo bón, sau tiêu chảy dữ dội, phân có lẫn máu và niêm mạc ruột. Bụng chướng hơi do viêm phúc mạc và có tương dịch trong xoang bụng. Giai đoạn cuối con vật nằm liệt, đái ra máu, thở rất khó khăn, có nhiều chấm xuất huyết đỏ sẫm ở các niêm mạc. Bệnh tiến triển 3 - 5 ngày, tỉ lệ chết từ 90 - 100%.
Thể mãn tính: Vật bệnh thể hiện viêm ruột mãn tính, lúc tiêu chảy, lúc táo bón, viêm khớp làm con vật đi lại khó khăn, viêm phế quản và viêm phổi mãn tính. Bệnh tiến triển trong vài tuần, các triệu chứng nhẹ dần nhưng thường con vật gầy rạc và chết do kiệt sức.
* Bệnh tích
Tụ huyết và xuất huyết lấm chấm từng mảng ở niêm mạc mắt, miệng, mũi, tổ chức dưới da.
Hệ thống hạch lâm ba sưng to, thủy thủng và xuất huyết, rõ nhất là hạch lâm ba sau hầu, vai và trước đùi. Tim sưng to, trong bao tim, màng phổi, xoang ngực, xoang bụng đều có tương dịch. Nếu con vật bị bệnh thể đường ruột thì thấy chùm hạch ruột sưng to, có xuất huyết, niêm mạc ruột tụ huyết, xuất huyết nặng và niêm mạc ruột bị tróc ra.
* Phòng bệnh
Phòng bệnh tụ huyết trùng trâu, bò bằng cách tiêm vacxin Tụ huyết trùng trâu, bò Robert 1 (do Công ty thuốc thú y TW2 sản xuất) lúc trâu, bò 6 tháng tuổi; thời gian miễn dịch 6 tháng do đó phải tiêm nhắc lại 6 tháng 1 lần.
Tăng cường chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh nhất là trong lúc giao mùa và thời gian bị ngập lũ.
* Điều trị
Khi phát hiện bệnh Tụ huyết trùng phải điều trị sớm bằng một trong các loại kháng sinh sau:
- Dùng kháng sinh Streptomycine hoặc Tetramycine. Điều trị liên tục từ 3 đến 5 ngày.
- Vime-Spiro F.S.P: Tiêm bắp liên tục 3 ngày, 1 ml/10 - 15 kg thể trọng/ngày.
- Marbovitryl: Tiêm bắp, liên tục 3 ngày 1 ml/10 - 12 kg thể trọng/ngày.
- Dilog: Tiêm bắp liên tục 3 ngày, 1 ml/15 - 20 kg thể trọng/ngày.
- Ngoài ra nên kết hợp với các loại thuốc trợ sức để tăng sức đề kháng như: B.Complex Fortified, B.Complex ADE.


2. Bệnh Lở mồm long móng (LMLM)


* Nguyên nhân
Bệnh do vi rút gây nên. Tốc độ lây lan mạnh do sự tiếp xúc trực tiếp giữa trâu bò, dê bệnh với trâu bò, dê khoẻ mạnh. Nên khi một nơi đã phát bệnh thì đồng thời phát thành dịch.
* Triệu chứng
Trâu, bò, dê bệnh sốt cao 40 đến 42oC kéo dài trong 2 đến 3 ngày, ăn ít, nặng nề khi nằm xuống đứng lên, sau 3 đến 4 ngày những mụn nước bắt đầu mọc ở niêm mạc miệng, chân và chỗ da mỏng, gia súc cái thường bị mọc mụn ở núm vú, đầu vú.
Mụn nước bằng hạt đậu xanh, hạt bắp có khi lớn bằng đầu ngón tay. Mụn nước trong vàng, dần dần bị vẩn đục, sau vài ngày thì vỡ ra làm cho niêm mạc bong ra từng mảng thượng bì để lộ những vết loét đỏ. Nếu không bị nhiễm tạp khuẩn những vết loét này trong 2 đến 3 ngày sẽ hồi phục và thành sẹo. Dịch từ các mụn loét hòa với nước dãi chảy liên tục ra hai bên mép trắng như bọt xà phòng, đôi khi có dính những tia máu.
Nếu điều kiện vệ sinh và chăm sóc tốt, những vết loét này thành sẹo và hồi phục rất nhanh. Nếu điều kiện vệ sinh và chăm sóc kém, những mụn loét ở quanh móng chân có thể bị nhiễm trùng sinh mủ tạo thành những ổ loét sâu trong móng chân và làm sút móng. Bê nghé thể hiện viêm ruột cấp tính: Ỉa chảy nặng, xuất huyết đường tiêu hoá hoặc viêm phế quản và viêm phổi cấp làm cho bê nghé chết sau 2 đến 3 ngày.
* Phòng bệnh
Tiêm vacxin phòng bệnh LMLM đúng theo type gây bệnh (qua điều tra dịch tễ và xét nghiệm mẫu bệnh phẩm) tại địa phương cho trâu bò lúc 4 tháng tuổi. Ở vùng có dịch bệnh xảy ra có thể tiêm sớm hơn khi trâu bò được 2 tháng tuổi. Tiêm lặp lại 6 tháng một lần.
Khi thấy gia súc có triệu chứng mắc bệnh LMLM phải báo ngay cho chính quyền địa phương và cơ quan thú y đến để kiểm tra và xác minh, khoanh vùng ổ dịch, cách ly những con mắc bệnh để xử lý. Không vận chuyển gia súc ra, vào hoặc đi qua vùng có dịch. Tiến hành tiêm phòng toàn đàn bằng vacxin LMLM
* Điều trị
Bệnh không có thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu chữa triệu chứng và phòng nhiễm trùng kế phát. Có thểdùng các chất chua để điều trị triệu chứng bệnh ngoài da.
- Dùng Vimekon 1/200 rửa sạch chỗ loét hàng ngày.
- Kết hợp dùng một trong các loại thuốc sau để trị các triệu chứng viêm loét và phòng các bệnh thứ phát.
+ Vime blue dùng xịt nơi vết thương bị lở loét giúp mau lành da non.
+ Penicilline 4M: 1lọ dùng cho 500 đến 1000 kg thể trọng.
+ Ampi 1g: 1 lọ dùng cho 100 kg thể trọng.
+ Penstrep 1 ml/20 kg thể trọng.
Gia súc bị bệnh mệt nhọc cần tiêm các loại thuốc trợ sức như: Vimekat, Na-Campho, ADE - B.Complex , Vitamin C.


3. Bệnh sán lá gan ở trâu bò


* Nguyên nhân
Bệnh gây ra bởi các loại sán dẹt chuyên ký sinh ở gan có tên là Fasciola Gigantica và F. Hepatica
* Triệu chứng
Ở thể nhẹ, con vật có biểu hiện tiêu chảy, thiếu máu, phù thũng dưới đầu, cổ, ở thể nặng con vật gầy ốm, thở dốc, hôn mê và chết.
Để hoàn thành được vòng đời của mình, sán lá gan phải nhờ đến một loại ốc nước ngọt có tên là Lymnea, ốc này thường có ở các ao, hồ, đầm lầy. Vì vậy, những trâu ăn cỏ ở các vùng này thường có nguy cơ bị nhiễm sán lá gan.
* Điều trị
Có thể dùng một trong 3 loại thuốc sau: Dovenix, Fasciolid, Dertine-B theo hướng dẫn của cơ sở sản xuất.

11 chứng bệnh thường gặp và cách điều trị cho bò, trâu
4. Bệnh giun đũa ở nghé


Đây là căn bệnh thường thấy ở nghé từ 1-3 tháng tuổi, nhất là vào cuối xuân đầu hè. Hiện tượng thường gặp là phân trắng lỏng có mùi tanh, cơ thể vật chủ suy yếu, thiếu máu và nếu nặng tỷ lệ tử vong có thể lên tới 30-40%.
* Nguyên nhân
Do giun đũa sống ký sinh trong ruột gây ra.
* Triệu chứng
Nghé từ 15 đến 90 ngày tuổi thường hay mắc bệnh này với các biểu hiện như: Ỉa phân nhão có màu vàng đục, mùi thối khắm, xù lông, chậm lớn, lưng cong, bụng to, dáng điệu lờ đờ, mệt mỏi, hay đau bụng, ỉa phân khi lỏng, khi đặc.
* Cách điều trị
Có thể dùng thuốc Adipinatpiperazine liều 0,25g/kg trọng lượng và thuốc Mebenvet với liều 0,10 - 0,15g/kg trọng lượng hoặc Pipezazin, tốt nhất là khi nghé đẻ được 20 ngày cho uống ngay 1 liều thuốc trên để phòng.


5. Bệnh viêm nội mạc tử cung


* Triệu chứng
- Sau khi phối giống hoặc sau khi đẻ thấy trâu bò cái rặn nhiều, cong đuôi và phân ra ít.
- Sốt cao 40 độ C - 41 độ C, ăn ít.
- Bộ phận sinh dục cái có dịch viêm màu trắng như nước vo gạo mùi hôi hoặc màu hơi vàng chảy ra.
* Phòng bệnh
- Vệ sinh sát trùng dụng cụ, bảo hộ lao động của dẫn tinh viên, cán bộ thú y can thiệp đẻ khó.
- Tránh các vết xây xước khi can thiệp vào đường sinh dục của bò.
- Kiểm tra sát nhau sau khi bò sinh.
* Điều trị
- Thụt rửa bộ phận sinh dục:
+ Dung dịch thuốc tím 1%, nước muối 1% để thụt rửa, mỗi lần 4 - 5 lít, ngày 2 lần;
+ Dung dịch Lugol 1%o thụt 50 ml vào tử cung
+ Thụt rửa liên tục trong 3 - 4 ngày.
- Sau khi nước rửa ra hết dùng 5 triệu UI Penicilin và 5g Streptomicin pha vào nước sôi để nguội (khoảng 200ml) bơm vào trong bộ phận sinh dục (tử cung).
- Tiêm kháng sinh: Penicilin: 1 triệu UI/50kg trọng lượng hoặc Streptomicin 1gr/50kg trọng lượng. Ngày tiêm 1 - 2 lần đến khi trâu bò hết sốt, ăn uống bình thường.


6. Bệnh chướng hơi dạ cỏ


*Nguyên nhân
Bệnh thường phát triển mạnh vào mùa mưa, nguyên nhân do thức ăn có chứa nhiều gluxit, nhất là lạm dụng thức ăn tinh bột hoặc thức ăn khó tiêu, chứa nhiều Axit xyanhydric làm ức chế dạ cỏ, ngoài ra còn do những nguyên nhân khách quan như thời tiết, hoặc do làm việc quá tải nhiều ngày. Dấu hiệu là kém ăn, đứng không vững, hai chân trước choãi ra, mắt lờ đờ thiếu sinh khí, ngáp và ợ hơi liên tục, bụng chướng, khó thở, cánh mũi thở to, nếu nặng có thể chết do không thở được.
Do ăn quá nhiều cỏ non, làm cho quá trình lên men nhanh mà tiêu hóa không kịp, gây chướng hơi.
Do bị bệnh truyền nhiễm như bệnh tụ huyết trùng,...
Trâu bò già yếu dạ cỏ hoạt động kém, hiện tượng ợ hơi giảm.
* Triệu chứng
- Bụng chướng to, hõm hông trái phồng lên, trâu bò giảm hoặc không nhai lại, thở khó.
* Điều trị
- Nên cho trâu bò ăn thêm rơm khô, không nên cho ăn cỏ vàng úa, hạn chế thực phẩm giàu đạm hoặc chứa Axit xyanhydric cao. Nên tăng cường cho trâu bò uống nước, có thể dùng nước trầu không giã nhỏ cho trâu bò uống để chống lên men
- Cho bò đứng 2 chân trước lên cao để dạ cỏ không chèn ép phổi và tim.
- Cho uống 1 trong các loại nước sau:
+ Dung dịch thuốc tím: 1gr/1 lít nước, uống 3 – 5 lít.
+ Nước dưa chua: 3- 5 lít.
+ Bia hơi dùng 3 – 5 lít.
- Xoa bóp vùng dạ cỏ để kích thích ợ hơi.
Tiêm Dilocazpine 180 - 270 mg/con, tiêm dưới da
* Trường hợp bệnh nặng
Chọc dạ cỏ bằng Troca (mời cán bộ thú y can thiệp).


7. Bệnh ỉa chảy thường xảy ra nhiều nhất


Đây là căn bệnh thường gặp ở bê, nghé non, nhất là trong giai đoạn mưa phùn ẩm ướt, thức ăn bị nhiễm khuẩn, nhất là khuẩn E. Coli và các loại gây bệnh về đường tiêu hoá. Thời gian ủ bệnh 1-3 ngày. Giai đoạn đầu sốt nhẹ, sau đó mệt mỏi, kém ăn, uống nước nhiều và ỉa phân lỏng nhiều nước và có máu, nếu nặng mất nước có thể gây tử vong.
* Cách điều trị
Có thể dùng phối hợp thuốc Kanamycine dạng bột 1g/lọ, liều 20mg/kg trọng lượng, 2 lần/ngày phối hợp dùng Biseptone dạng viên hoặc dùng Chlogram dạng bột đã pha thành dịch cho bê, nghé uống theo liều 20mg/kg trọng lượng.


8. Bệnh xoắn khuẩn


Đây là căn bệnh do khuẩn Leptospira gây ra, ảnh hưởng trực tiếp tới đường tiêu hoá. Vi khuẩn có thể thâm nhập qua đường tiêu hoá, niêm mạc, thời gian ủ bệnh từ 5 -10 ngày và có 3 dạng bệnh thường gặp là cấp tính, mạn tính và quá cấp, làm cho trâu bò suy yếu, rụng lông, thiếu máu, phù thũng, nước tiểu vàng, sẩy thai vv...
* Cách phòng bệnh
Xét nghiệm máu để xác định khuẩn Leptospira, dùng vacxin phù hợp, vệ sinh chuồng trại, diệt chuột, ăn uống vệ sinh. Có thể dùng một số thuốc kháng sinh nhưu Penstrep 1g/20 kg trọng lượng, thuốc Marbovitryl 1ml/10 kg thể trọng và Vime-sone 1ml/10kg thể trọng.

11 chứng bệnh thường gặp và cách điều trị cho bò, trâu
9. Bệnh ngộ độc thức ăn


Đây là căn bệnh thường gặp ở trâu bò nhưng lại ít được quan tâm. Ví dụ như ngộ độc khoai tây vì trong khoai tây có chứa nhiều chất solanine gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh, viêm ruột, dạ dày, xuất huyết niêm mạc, phân có máu. Có thể dùng axit tanic, thuốc tẩy MgSO4, thuốc Alalgin hay truyền glucoza.
* Ngộ độc cỏ sữa: Đây là loại thực phẩm có chứa độc tố như axit euforbic, sufonin gây bệnh và làm cho sữa của bò có màu trắng hồng và cay. Chú ý vệ sinh sạch sẽ để hạn chế nguy cơ nhiễm độc.


10. Bệnh viêm vú khi bò sinh sản


Bệnh viêm vú ở trâu bò (Mastitis) là căn bệnh thường gặp ở trâu bò trong giai đoạn sản xuất sữa làm cho khả năng sản xuất bị suy giảm.
Nguyên nhân chính là do khuẩn Steptococcus, Staphylococcus, Bacillus và E. Coli gây ra gây tổn thương bầu vú và núm vú. Nếu nặng có thể sưng niêm mạc, vú có mủ, viêm vú gây sốt cao, tụ huyết và sữa có máu.
* Cách điều trị
Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, rửa sạch bầu vú và bàn chân sau, khi vắt sữa phải thao tác nhanh, vắt cạn vú, chườm nóng, xoa nhẹ bầu vú, dùng thuốc kháng sinh 3-5 ngày.


11. Bệnh lao ở trâu bò


Lao (Tuberculosis) là căn bệnh truyền nhiễm mạn tính do vi khuẩn lao Mycobacterium tyberala gây ra, nhất là trâu bò nuôi lấy sữa. Triệu chứng thường gặp là lao phổi, lao hạch, lao vú và lao ruột. Thể hiện rõ nhất là lao phổi, màng treo ruột và cơ bắp.
* Cách phòng ngừa
Phòng bệnh bằng cách tiêm vacxin B, C, G (Bacterium, Calmetla, Guerine), tiêm lúc trâu bò được 15 ngày tuổi. Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, chăm sóc tốt đảm bảo công tác an toàn thực phẩm và môi trường. Có thể điều trị bệnh lao bằng kháng sinh kết hợp ăn uống đủ chất và khi phát hiện mắc bệnh nên cách ly để tránh lây nhiễm trong đàn.